Bỏ qua để đến nội dung

Trust, Reputation and Reviews

Trust Graph biểu diễn bằng chứng về danh tính, năng lực và quan hệ cộng tác đã được xác nhận. Nó hỗ trợ quyết định; không tuyên bố một con người “tốt” hay “xấu” và không thay thế due diligence.

graph TD
    Person[Builder]
    Startup[Startup]
    Proof[Verification evidence]
    Work[Collaboration]
    Review[Structured review]
    Score[Trust signals / score]
    Person -->|tham gia| Work
    Startup -->|ngữ cảnh| Work
    Person -->|sở hữu| Proof
    Work -->|cho phép tạo| Review
    Proof --> Score
    Work --> Score
    Review --> Score
Nhóm Ví dụ Nguyên tắc
Identity Email, phone, identity, GitHub ownership Có thể xác minh và hết hạn
Capability Portfolio, chứng chỉ, kinh nghiệm Phân biệt tự khai/đã xác minh
Contribution Vai trò, thời gian, kết quả dự án Hai bên xác nhận
Reputation Review sau collaboration Có ngữ cảnh, quyền phản hồi và tranh chấp
Integrity Spam, fraud hoặc vi phạm đã xác nhận Không công khai chi tiết nhạy cảm tùy tiện
  • REVIEW-001 MUST chỉ cho review khi có collaboration record được hai bên xác nhận hoặc đủ bằng chứng qua dispute flow.
  • REVIEW-002 MUST dùng tiêu chí theo vai trò và ngữ cảnh, không chỉ điểm sao tổng quát.
  • REVIEW-003 MUST cho cả hai bên review; review được công bố sau khi cả hai gửi hoặc hết thời hạn để giảm trả đũa.
  • REVIEW-004 MUST cho người bị review phản hồi, report và khiếu nại.
  • REVIEW-005 MUST cấm nội dung về đặc điểm được bảo vệ, doxxing, xúc phạm hoặc thông tin ngoài phạm vi hợp tác.
  • REVIEW-006 SHOULD hiển thị khoảng thời gian, vai trò và loại collaboration để người đọc hiểu context.
Vai trò Tiêu chí
Founder Minh bạch, giao tiếp, thanh toán/cam kết, định hướng, không ghost
Builder Hoàn thành công việc, đúng cam kết, chủ động, chất lượng, hợp tác
Investor Minh bạch, phản hồi, tôn trọng quy trình, không spam
Mentor/Advisor Mức độ liên quan, giá trị tư vấn, tính nhất quán, xung đột lợi ích

Mỗi tiêu chí nên dùng lựa chọn có cấu trúc và phần mô tả tùy chọn. “Không hoàn thành” phải phân biệt với việc hai bên đồng ý dừng hoặc scope thay đổi.

Một con số duy nhất dễ tạo cảm giác chính xác giả. Đề xuất: MVP hiển thị các trust signals và mức độ hoàn thiện thay vì điểm tổng hợp công khai. Nếu phát triển Trust Score:

  • TRUST-001 MUST công bố nhóm tín hiệu và nguyên tắc ảnh hưởng, không nhất thiết công khai trọng số chống gian lận.
  • TRUST-002 MUST giảm trọng số dữ liệu cũ và xét độ tin cậy của nguồn review.
  • TRUST-003 MUST chống review ring, tài khoản liên kết, trao đổi review và Sybil attack.
  • TRUST-004 MUST cho người dùng xem dữ liệu nguồn, sửa sai và yêu cầu tính lại.
  • TRUST-005 MUST NOT sử dụng tuổi, giới tính, tính cách, khả năng chi trả hoặc mức độ hoạt động bề nổi làm trust signal.
  • TRUST-006 MUST NOT cho phép mua điểm hoặc badge gây hiểu nhầm về lịch sử cộng tác.
  • TRUST-007 SHOULD hiển thị confidence/độ đầy đủ; hồ sơ mới không đồng nghĩa với hồ sơ xấu.
  1. Review bị report được giữ nguyên hoặc tạm ẩn theo mức độ rủi ro.
  2. Hai bên cung cấp bằng chứng trong thời hạn rõ ràng.
  3. Moderator quyết định về tính hợp lệ của review, không phán xét tranh chấp thương mại ngoài phạm vi.
  4. Hệ thống ghi lý do, audit log và cho phép appeal một lần.
  5. Khi dữ liệu nguồn thay đổi, trust signals được tính lại.
  • Công khai điểm tổng hay chỉ trust signals?
  • Collaboration tối thiểu bao lâu hoặc cần bằng chứng gì để review?
  • Review tiêu cực được giữ bao lâu và cơ chế phục hồi reputation là gì?
  • Hội đồng nào giám sát thuật toán trust và kháng nghị moderation?